FANDOM


Số.35 Đạn kiểu 3
三式弾
GreenAmmo Đạn
Thông tin
Tác động
Icon AA p2+5
Giá phá dỡ
Ammo3, Steel9, Bauxite3
Loại tàu trang bị
DE DD
LHA CL
CLT CT
CA CAV
BB BBV
FBB AV
CVL CV
CVB SS
SSV AS
AR AO


Giới thiệuSửa

"Loại đạn pháo phòng không đặc biệt được sử dụng bởi pháo chính của Thiết giáp hạm.
Một loại đạn trái phá mà khi nổ sẽ bắn ra hàng loạt những mảnh đạn con và có thể quét sạch đội hình địch.
Tuy có một vấn đề là độ chính xác của pháo chính bị giảm nhưng bù lại là nó tăng đáng kể khả năng phòng không của hạm đội.
Có thể trang bị cho Thiết giáp hạm, thiết giáp hạm hàng không và Tuần dương hạm hạng nặng."

Trong gameSửa

  • Có thể chế tạo.
  • Trang bị có sẵn của Hiei Kai NiHaruna Kai Ni.
  • Cho phép pháo chính tấn công máy bay trong giai đoạn không chiến.
  • Mặc dù bị giới hạn về loại tàu có thể sử dụng, nhưng trong những CA(V) và BB(V) mang được loại đạn này có thể nói đây là trang bị phòng không hiệu quả nhất.
    • Tuy chỉ số Icon AA p2 chỉ có 5, nhưng nó được +60% bonus phòng không cho toàn hạm đội, tức là bao gồm cả tàu mang nó.
    • Mặc dù vậy, điểm bất cập của đạn Kiểu 3 là nó là trang bị thuần phòng không, không cộng thêm bất kì chỉ số nào khác cả (những trang bị phòng không khác hầu hết đều cộng thêm một vài chỉ số phụ) khiến cho nó hoàn toàn vô dụng nếu như kẻ địch không có mẫu hạm.
  • Tuy nhiên, dù nói là "thuần phòng không", nhưng vẫn còn một "tác dụng phụ" rất hữu ích đó là tăng sát thương lên các boss trên mặt đất - một trong những kẻ thù rất khó nhằn nếu thiếu thứ này.
    • Thông thường, sát thương ban đêm sẽ là Icon Gun p2+Icon Torpedo p2, thế nhưng boss trên mặt đất miễn nhiễm với ngư lôi nên sẽ chỉ còn Icon Gun p2. Và đạn kiểu 3 chính là liều thuốc hữu hiệu cho trường hợp này khi nó tăng 2.5 lần sát thương lên boss trên mặt đất, đủ để bù lại khoảng trống mà ngư lôi để lại.
    • Hiệu ứng này không cộng dồn, tức là lắp 2 viên đạn này lên tàu không làm tăng ảnh hưởng.
    • Không chỉ ban đêm, hiệu ứng này còn ảnh hưởng tới cả ban ngày, nhưng vì giới hạn sức tấn công ban ngày là 150 nên hầu hết chỉ đến đêm mới thấy rõ tác dụng.

Thông tin bên lềSửa

  • Tên chính thức của IJN là "Đạn thông thường Kiểu 3" (三式通常弾 - Tam thức thông thường đạn), cũng được gọi là "Đạn nổ phân mảnh Kiểu 3 (三式焼霰弾 - Tam thức thiêu tản đạn).
    • Tuy tên nó là "Kiểu 3", nhưng nó không được chế tạo vào năm hoàng kỉ thứ 2603 mà là năm 2601 (tức năm Chiêu Hoà thứ 16 và là năm 1941 theo công lịch).
  • Nguyên lý rất đơn giản, gồm một ngòi nổ chậm dẫn tới một khối thuốc nổ, bên ngoài là những mảnh đạn con. Sau khi bay được một khoảng thời gian nhất định, khối thuốc phát nổ và đẩy các mảnh đạn ra xung quanh.
  • Tuy nhiên, dù đã từng được sử dụng trong thực tế, nhưng hiệu quả không được như mong đợi.
    • Dù có dùng đạn phân mảnh thì để bắn các máy bay đang bay tới với tốc độ cao không phải việc đơn giản.
      • Mặc dù đây cũng là vấn đề muôn thủa của đạn phòng không nói chung, nhưng với một loại đạn mà "khi nổ tạo ra những chùm đạn con hình nón quét một góc 20º" tức là "phải nổ ở trước mặt máy bay địch" như Sanshiki thì việc bắn trúng đã khó lại càng khó hơn.
    • Trên thực tế, từ khoảng cách 10km trở lên là Sanshiki hầu như không còn chính xác nữa. Người Mĩ kể lại rằng "nổ thì đẹp như pháo hoa nhưng bắn chẳng bao giờ trúng".
  • Được dự định trang bị cho pháo chính để bắn phòng không từ góc thấp với cự li xa hơn các loại pháo cao xạ hay súng máy khác.
    • Dù định là thế, nhưng pháo cao xạ tầm bắn hiệu quả đại khái là khoảng 10km, và đạn Kiểu 3 từ 10km đổ ra cũng chỉ bắn chim là chính.Thế thì còn cần cái thứ này làm quái gì nữa?
    • Chị Nagato cũng cho biết thêm:"Trong 50 cái B-25 bay tới, dùng đạn Kiểu 3 bắn rụng không nổi 5 chiếc. Thế thì hiệu quả ở đâu ra?"
      • Tiện thể nói luôn, cô em Mutsu của Nagato chìm cũng là nhờ ơn mấy viên đạn này phát nổ.
  • Tất nhiên, cũng có những phản hồi tích cực về loại đạn này.
    • Tone cho biết:"Cái này cũng đâu có tệ, nếu đem được thêm gấp 3 lần thì ta đã lập được nhiều chiến công hơn rồi."
      • Nhân tiện, hạm trưởng của Tone là một trong những người phát triển Sanshiki, và dùng loại đạn này bắn trúng ở cự ly xa, gấp 3 lần quân Mĩ.
  • Và sự tích về việc dùng đạn Kiểu 3 tấn công mặt đất cũng không phải hư cấu, tàu làm nên câu chuyện này là chị em Kongou.
    • Trong trận Guadalcanal, chỉ có trưởng nữ là bắn đạn Kiểu 3 vào sân bay Henderson còn cô em thứ 3 cũng bắn đạn nổ mảnh nhưng là đạn Kiểu 0. Kết quả là sân bay bị nhấn chìm trong biển lửa. Nhưng đồng thời lúc ấy lục quân cũng đang tấn công nên không rõ nguyên nhân chính ở đây là nhờ đạn Kiểu 3 hay là nhờ bom nữa.
    • Riêng cô em út thì lấy đạn Kiểu 3 phang thẳng vào thiết giáp hạm South Dakota của Mĩ mà không dùng đạn xuyên giáp. Tất nhiên, chỉ phá được sàn tàu.
  • Kết quả là loại đạn này mang danh là phòng không nhưng lại phát huy hiệu quả dưới đất tốt hơn là trên trời (trong game cũng tương tự).
  • Mặc dù trong game không lắp được cho tàu cỡ nhỏ như khu trục, nhưng trên thực tế, phiên bản 12.7cm của nó cũng có tồn tại.

Xem thêmSửa

Sanshiki (eng)

Danh sách thiết bị
Pháo chính Nhỏ

Pháo đơn 12cm (Kai Ni · Pháo 2 nòng 120mm · Pháo đơn 12.7cm · Pháo 2 nòng 12.7cm (Mẫu A Kai Ni · Mẫu B Kai Ni · Mẫu C Kai 2 · Mẫu D Kai Ni· Pháo 2 nòng QF 4.7inch Mk.XII Kai · Pháo 2 nòng 130mm B-13

AA

Pháo cao xạ 12.7cm (Mẫu sau· Pháo cao xạ 2 nòng 10cm(+ Trang bị cao xạ· Pháo cao xạ 2 nòng 12.7cm (Mẫu sau · Mẫu A Kai 3 + Trang bị cao xạ · Mẫu B Kai 4 + Trang bị cao xạ· Pháo cao xạ đơn nòng 5inch Mk.30

Vừa

Pháo đơn 14cm · Pháo 2 nòng 14cm · Pháo 2 nòng 15.2cm (Kai· Pháo 2 nòng 15.2cm Bofors Mẫu 1930 · Pháo 3 nòng 15.5cm (chính) (Kai· Pháo 2 nòng 20.3cm (Số 2 · Số 3· Pháo 2 nòng 20.3cm SKC34 · Pháo 2 nòng 203mm/53 ·

Lớn

Pháo 3 nòng 30.5cm (Kai· Pháo 2 nòng 35.6cm (Nguyên mẫu · Ngụy trang · Pháo 3 nòng (Ngụy trang) Kai· Pháo 2 nòng 38cm (Kai· Pháo 2 nòng 38.1cm Mk.I (Mk.I/N Kai· Pháo 3 nòng 381mm/50 (Kai· Pháo 4 nòng 38cm (Kai· Pháo 2 nòng 41cm · Pháo 3 nòng 41cm Nguyên mẫu (Kai · Kai Ni· Pháo 3 nòng 16 inch Mk.7 (Mk.7+GFCS· Pháo 3 nòng 16 inch Mk.I (+ AFCT Kai · Kai + FCR mẫu 284· Pháo 2 nòng 46cm Nguyên mẫu · Pháo 3 nòng 46cm (Kai· Pháo 2 nòng 51cm (Nguyên mẫu)

Pháo phụ

Pháo 2 nòng 15cm · Pháo đơn 15.2cm · Pháo 3 nòng 15.2cm · Pháo tốc xạ 3 nòng OTO 152mm · Pháo 3 nòng 15.5cm (phụ) (Kai)

AA

Pháo cao xạ 8cm (+ Súng máy bổ sung· Pháo cao xạ 2 nòng 10cm (Bệ pháo) · Pháo cao xạ 2 nòng 12.7cm · Pháo 2 nòng 10.5cm ·

AAFD

Pháo cao xạ 2 nòng 12.7cm + Trang bị cao xạ · Pháo cao xạ đơn 90mm · Pháo 2 nòng 5inch Mk.28 mod.2 · Pháo cao xạ 10cm Kai + Bổ sung súng máy phòng không

Phòng không Súng máy

Súng máy 7.7mm · Súng máy 12.7mm · 2cm Flakvierling 38 · Súng máy 25mm (2 nòng · 3 nòng · 3 nòng lắp tập trung· 3.7cm FlaK M42 · Súng máy 40mm Kiểu HI 2 nòng · Pháo phản lực 30 ống 12cm (Kai 2· Pháo tự động 4 nòng Bofors 40mm · Pháo 8 nòng QF 2-pounder Pom-pom · Pháo phản lực 20 ống UP 7 inch

Trang bị cao xạ

Trang bị cao xạ Kiểu 91 · Trang bị cao xạ Kiểu 94

Ngư lôi Thường

Ngư lôi O2 mũi tàu 53cm · Ngư lôi 2 ống 53cm · Ngư lôi 3 ống 533mm · Ngư lôi 3 ống 61cm · Ngư lôi 4 ống 61cm · Ngư lôi O2 4 ống 61cm · Ngư lôi O2 4 ống 61cm Mẫu sau · Ngư lôi O2 5 ống 61cm · Ngư lôi O2 3 ống 61cm · Ngư lôi O2 3 ống 61cm Mẫu sau · Ngư lôi O2 6 ống 61cm Nguyên mẫu ·

Dành cho tàu ngầm

Ngư lôi mũi tàu ngầm 53cm (8 ống) · Ngư lôi O2 Kiểu 95 Kai dạng FaT Nguyên mẫu · Ngư lôi mũi tàu ngầm mẫu sau (6 ống) · Sóng âm viên tinh nhuệ + Ngư lôi mũi tàu ngầm mẫu sau (6 ống)

Midget Sub Kouhyouteki A
Máy bay (CV) Tiêm kích

Máy bay tiêm kích Kiểu 96(Kai· Zero(Mẫu 21((Tinh nhuệ) · (Tiểu đội Iwamoto)· Mẫu 32(Tinh nhuệ· Mẫu 52((Tinh nhuệ) · 52A (Tiểu đội Iwamoto) · 52C (Tiểu đội Iwai)· Mẫu 52C (Không đội 601) · Mẫu 53(Đội Iwamoto)· Reppuu(Kai · Không đội 601· Shinden Kai · Shiden(Kai 2 · Kai 4· Bf 109T Kai · Fw 190T Kai · Re.2001 OR Kai · Re.2005 Kai‎ · WildCat F4F(F4F-3 · F4F-4· Hellcat F6F(F6F-3(-3N· F6F-5(-5N)) · Fulmar · Seafire Mk.III Kai ·

Ném lôi

Máy bay ném ngư lôi Kiểu 97 (Tinh nhuệ · Đội 931 · (Không đội 931/Tinh nhuệ)  · Đội Tomonaga · Đội Murata· Tenzan (Đội 601 · Đội 931 · Mẫu 12/Đội Tomonaga · Mẫu 12/Đội Murata· Ryuusei (Kai · Đội 601· Re.2001 G Kai‎ · TBD · Swordfish(Mk.II/Tinh nhuệ · Mk.III/Tinh nhuệ· TBF · TBM-3D

Ném bom bổ nhào

Máy bay ném bom bổ nhào Kiểu 99 (Tinh nhuệ · Đội Egusa· Suisei (Mẫu 12A · Đội Egusa · Đội 601 · Mẫu 22 - Không đội 634 · Mẫu 22 - Không đội 634/Tinh nhuệ· Máy bay tiêm kích-ném bom Kiểu 0 Mẫu 62 (Đội Iwai· Máy bay tiêm kích Kiểu 0 Mẫu 63 (Tiêm kích-Ném bom) · Nanzan nguyên mẫu · Ju 87C(Kai · Kai Ni (+ KMX)· Kai Ni (+ KMX/Tinh nhuệ) · SBD · Skua · F4U-1D · FM-2

Trinh sát

Saiun (Đông đảo Caroline · Đội trinh sát 4· Máy bay trinh sát Kiểu 2 · Keiun Nguyên mẫu (Mẫu trinh sát hạm)

Thủy phi cơ Tàu bay

Tàu bay Kiểu 2 · PBY-5A Catalina

Trinh sát

Thủy phi cơ trinh sát Kiểu 0 (Mẫu 11B · Mẫu 11B/Tinh nhuệ· Thủy phi cơ quan sát Kiểu 0 · Ar196 Kai · OS2U · Shiun · Thủy phi cơ trinh sát Kiểu 98 (Trinh sát đêm) · Thủy phi cơ trinh sát Ro.43 · S9 Osprey

Ném bom

Zuiun (Đội 631 · Đội 634 · Đội 634/Tinh nhuệ · Mẫu 12 · Mẫu 12/Đội 634· Seiran Nguyên mẫu (Đội 631· Laté 298B

Tiêm kích

Thủy phi cơ chiến đấu Ro.44 (Bis · Thủy phi cơ chiến đấu Kiểu 2 Kai (Tinh nhuệ· Kyoufuu Kai

Máy bay tấn công từ mặt đất Tấn công

Máy bay tấn công từ mặt đất Kiểu 96 · Máy bay tấn công từ mặt đất Kiểu 1(Không đội Nonaka · Mẫu 22A · Mẫu 34· Ginga

Tuần tiễu Toukai (Nguyên mẫu · Đội 901)
Tiêm kích Đánh chặn

Raiden · Shinden(Mẫu 11 · Kai Mẫu 21 · Không đoàn 343)

IJA/Foreign

Hayabusa Mẫu 1 (Kiểu II · Kiểu II (Không đội 64) · Kiểu III A · Kiểu III A (Không đội 54)· Máy bay tiêm kích Kiểu 3 Hien(244 · Mẫu 1D· Máy bay tiềm kích Hayate kiểu 4 · Spitfire (Mk.I · Mk.V · Mk.IX (Tinh nhuệ))

LBAA-IJA Máy bay tiêm kích ném bom Hayabusa Kiểu 1 Mẫu III Kai (Không đội 65)
Máy bay phản lực Tiêm kích-bom

Jet Keiun Kai · Kikka Kai

Vũ khí chống ngầm Tuần tiễu

Trực thăng quan sát Kiểu Ka · Máy bay theo dõi/liên lạc Kiểu 3 ·

Depth Charge Projector Bom chống tàu ngầm Kiểu 94 ·

Bom chống tàu ngầm Kiểu 3 ·

Additional Bom chống tàu ngầm Kiểu 95 ·

Bom chống tàu ngầm Kiểu 2 ·

Sonar

Máy định vị sóng âm Kiểu 93 · Máy định vị sóng âm Kiểu 3 · Máy định vị sóng âm Kiểu 0 · Máy định vị sóng âm Kiểu 4 · Máy định vị sóng âm ASDIC kiểu 124 · Máy định vị sóng âm ASDIC kiểu 144/147 · Máy định vị sóng âm ASDIC kiểu 144/147 + HF/DF

Đạn

Đạn kiểu 3 · Đạn xuyên giáp Kiểu 91 · Đạn xuyên giáp Kiểu 1

Anti-Ground WG42 (Wurfgerät 42) ·
Tàu vận chuyển và đổ bộ Tàu đổ bộ

Thuyền Daihatsu · Daihatsu đặc biệt · Thuyền Daihatsu (xe tăng hạng trung Kiểu 89 & lục chiến đội) · Tàu đổ bộ Daihatsu đặc biệt (Trung đoàn thiết giáp số 11)

Tank Thuyền máy đặc biệt Kiểu 2
Drum Thùng chuyên chở
Radar Phòng không loại nhỏ Radar phòng không Kiểu 13 (Kai)
Phòng không loại lớn Radar phòng không Kiểu 21 (Kai·

Radar phòng không Kiểu 42 · Máy định tầm kép 15m + Radar Kiểu 21 Kai 2 · Radar FuMO25 · Radar phòng không SK · Radar phòng không SK & SG

Bề mặt loại nhỏ

Radar bề mặt Kiểu 22 (Kai 4 · Kai 4(Mẫu sau được điều chỉnh)· Radar bề mặt Kiểu 33

Bề mặt loại lón Radar bề mặt Kiểu 32 (Kai)
Tàu ngầm

Radar và kính tiềm vọng dành cho tàu ngầm · Radar và định vị vô tuyến dành cho tàu ngầm (E27)

Động cơ Turbine Tuabin hơi nước cải tiến
Nồi hơi

Nồi hơi tăng cường · Nồi hơi nhiệt, áp cao kiểu mới

Đai tàu

Đáy tàu chống ngư lôi (Trung bình) · Đáy tàu chống ngư lôi (Lớn) · Đáy tàu chống ngư lôi kiểu mới (Trung bình) · Đáy tàu chống ngư lôi kiểu mới (Lớn) · Vách ngăn bảo vệ dưới nước Kiểu Pugliese · Arctic Camouflage (+ Arctic Equipment)

Trang bị đêm

Đèn rọi (50cm Kiểu 96· Pháo sáng ·

Trang bị hỗ trợ

Đội sửa chữa khẩn cấp · Nữ thần sửa chữa khẩn cấp · Lương thực chiến đấu · Cá thu đao đóng hộp · Tiếp tế trên biển

Khác

Phòng chỉ huy Hạm đội (đơn· Thợ bảo trì máy bay trên hạm · Quan sát viên lành nghề · Vật phẩm mở rộng · Động cơ kiểu Ne · Bản thiết kế công nghệ mới dành cho phi cơ · Đội xây dựng · Bệ phóng máy bay trên sàn đáp Nguyên mẫu · Nguyên liệu cải tiến pháo kiểu mới · Nguyên liệu nâng cấp trang bị hàng không mô hình mới · Nhân viên hàng không đêm (+ nhân viên sàn đáp· Tiếp tế tạm thời