FANDOM


Lời thoại giới hạn cho Sự kiện mùa thu 2015

Lời thoại

Seiyuu (6)
Fujita Saki Yukikaze
Hidaka Rina Mikazuki, Satsuki
Ishigami Shizuka Umikaze, Kawakaze
Komatsu Mana Hamakaze, Tanikaze
Sakura Ayane Jintsuu, Sendai
Tanibe Yumi Murasame, Shigure, Shiratsuyu, Yuudachi

Trục Hạm

Ship Name Audio Japanese English Notes
Satsuki Play 今度はボクも、手加減できないよ! Lần này ta sẽ không nhân nhượng bọn mi nữa đâu!
Mikazuki Play ここは三日月に任せて。駆逐艦の誇り、お見せします! Để đó cho Mikazuki.Em sẽ chứng tỏ giá trị của trục hạm!
Shiratsuyu Play 提督、船団護衛なら任せておいてよ。えっ、何その目?本当なんだから!いや、潜水艦とかは一番に…ちょっと苦手だけどさ…。 Đô đốc, Cứ để hạm đội hộ tống cho em! Eh, Ánh mắt vậy là sao? Em nghiêm túc đấy! Không, nếu là tàu ngầm thì em sẽ đánh được mà... chỉ hơi yếu tí thôi.
Play 敵の潜水艦な~。いや、今ならやっつけられるよ!演習もたくさんやったし、経験もいっぱい積んだし、装備も練度も一番だし!多分…。やれるよ! Kẻ địch là tàu ngầm, hê. Không, nếu là bây giờ thì em có thể đánh chúng được rồi! Em đã luyện tập rất nhiều, thu được rất nhiều kinh nghiệm, vũ trang và kĩ năng tốt lắm rồi! ... I can do it! Secretary 2
Shigure Play この海域は…この海域は危険な感じがする。川内さん、江風、気を付けて。 Vùng biển này... có vẻ nguy hiểm. Sendai, Kawakaze, cản thận nhé.
Play この作戦…僕も一緒に行っていいかな?何か…少し嫌な予感がする。でも提督と一緒なら、何かが変わる気がするんだ。 Em làm nhiệm vụ này có ổn không? Em có một cảm giác xấu... Nhưng, em có cảm giác là nó sẽ khác nếu có đô đốc cạnh bên. Secretary 2
Sự kiện mùa thu 2015 dựa trên trận đánh vùng xoáy Vella, nơi Shigure đã chứng kiến tất cả thành viên trong nhóm của mình chìm xuống.
Murasame Play はいは~い♪次の作戦は?えっ、あの海への輸送作戦?嘘ぉ…いいえ、行きます!任せて! Yes ye~s! Chiến dịch tiếp theo là... eh? Chiến dịch vận chuyển tại vùng biển đó à? Không tin được... Không,em sẽ đi. Cứ để đó cho em. Cô ấy đang nhắc đến vùng biển sát quần đảo Kolombangara, gần nơi cô ấy chìm.
Play 輸送作戦…夜の海は気を付けないと。警戒を厳として、行きましょうか。 Transport operation... Gotta be careful at night in the sea. We should proceed with caution. Secretary 2
Yuudachi Play 夜戦なら夕立を連れってってほしいっぽい!うずうずするっぽい!ぽ~い!! Muốn đánh đêm thì cứ đến hết đây-poi! Mình ngứa tay lắm rồi-poi! Poi!
Umikaze Play 江風、少し自重しないと…本当に…お姉さんは心配です…。 Kawakaze, Cố gắng bảo vẹ bản thân một chút nhé... Thật sự,Chị lo cho em lắm đấy...
Kawakaze Play 姉貴、あんま心配すンなって。大丈夫、今度はやられはしないよ。任せとけ! Chị, em đã bảo không phải lo mà. Sẽ ổn thôi, Lần này em sẽ không thua đâu. Cứ để đó cho em. Nói với Umikaze (Người lo lắng cho cô ấy) và Shigure, người cùng tham gia trận đánh vùng xoáy Vella, nơi Kawakaze chìm cùng Arashi và Hagikaze.
Yukikaze Play 第二水雷戦隊所属!陽炎型駆逐艦雪風!! Thành viên của đệ nhị thủy lôi chiến đội,mẫu Kagerou Yukikaze báo cáo nhiệm vụ.
Hamakaze Play 第十七駆逐隊浜風、全力で行きます。 Hamakaze của quân đoàn thứ 17, Tôi sẽ ra trận với công suất cao nhất có thể.
Tanikaze Play かぁ~!この谷風の見せ場だねぇ~!よっしゃぁ! Haah! Tới màn tỏa sáng của Tanikaze rồi! Đến đây đi!

Tuàn dương hạm hạng nhẹ

Ship Name Audio Japanese English Notes
Sendai Play 川内参上!三水戦の戦い、見せてあげるよ! Sendai báo cáo! Em sẽ cho anh thấy đệ tam thủy lôi chiến đội chiến đấu như thế nào!
Jintsuu Play 私達二水戦も全艦待機しています。提督、ご命令を。 Thành viên của Đệ nhị thủy lôi chiến đội đã sẵn sàng. Đô đốc, xin ra mệnh lệnh.

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wiki ngẫu nhiên